Bột cá là phần tử quan trọng luôn luôn phải có trong thức ăn chăn nuôi gia súc & nuôi thủy sản. Lượng thức ăn cho chăn nuôi gia súc và nuôi hải sản ở VN cần khoảng chừng 300.000 tấn/năm, trong những số ấy bột cá sản xuất công nghiệp chỉ đáp ứng 1/10 yêu cầu, vì thế phải nhập khẩu. Trên thực tế, người nuôi sử dụng bột cá biển tự chế là chủ yếu, nhưng việc sản xuất và chế biến bột cá tự chế còn nhiều bất lợi, thậm chí là gây ô nhiễm và độc hại môi trường thiên nhiên. Ðể giải quyết và khắc phục điểm yếu kém này, kỹ sư Ðặng Thị Tuyết Loan thuộc Viện nghiên cứu và phân tích Nuôi trồng hải sản II đã có công trình xây dựng nghiên cứu chế tạo bột cá có rất chất lượng theo mô hình nhỏ nhằm mục tiêu lợi dụng vật liệu cá tạp phân tán, tăng năng lực đáp ứng bột cá công nghiệp, giảm nhập khẩu. thông tin KHCN và kinh tế Thuỷ sản xin đề xuất tóm tắt công nghệ này.

nguyên liệu

nguyên vật liệu cho chế tạo bột cá là sử dụng các loại cá tạp như: cá đù, cá hồng, cá phèn, cá mối, cá mó, cá dìa, cá trích, cá chỉ vàng, cá bò gai, cá nục. dữ gìn và bảo vệ bằng nước đá + muối. dữ gìn và bảo vệ bằng hỗn hợp nước đá + muối 5% có thể giữ tươi được 16 ngày, hỗn hợp nước đá + muối 15% hoàn toàn có thể giữ tươi được 30 ngày. Không bảo quản bằng hỗn hợp muối quá 15%, vì khi chế biến phải thực hiện nhả muối lâu khiến nguyên liệu bị mất nhiều protein, vitamin... làm giảm chất lượng bột cá. thiết bị cần thiết cho chế tạo bột cá gồm: dòng thiết bị gia nhiệt nước, hiệu suất 50kg/mẻ; Máy ép trục vít bằng tay 5kg/mẻ; Máy ly tâm 16 kg/mẻ; Máy đánh tơi 50 kg/mẻ; Máy sấy có thể điều chỉnh từ 60 - 1200C, năng suất 100 kg/mẻ; Máy nghiền sàng 100 kg/giờ.

phương thức chế tạo

Có hai cách thức sản xuất là:

quy trình công nghệ tiên tiến chế tạo bột cá chăn nuôi quy mô nhỏ từ hỗn hợp nhiều loại cá tạp theo cách thức ly tâm

Sơ đồ quá trình công nghệ:

nguyên liệu ---> giải quyết và xử lý ---> Nấu chính ---> Ly tâm

---> Bã ly tâm---> Làm tơi ---> Sấy (phơi khô) --->Nghiền, sàng ---> Bao gói ./.

---> Dịch ly tâm ---> Dùng liên đới cho chăn nuôi./.

1. công nghệ tiên tiến tách nước theo phương thức ép.

2. công nghệ tách nước theo phương pháp ly tâm.

sau thời điểm thử nghiệm & đối chiếu tác dụng giữa 2 công nghệ, nhóm nghiên cứu thấy hãy chọn công nghệ ly tâm để sản xuất bột cá chăn nuôi mô hình nhỏ 1-2 tấn nguyên liệu/ngày vì công nghệ tiên tiến dễ dàng hơn & hiệu quả hơn. năng suất của phương pháp ly tâm cao hơn 3% & chất lượng bột cá cũng cao hơn đối với phương thức ép, nhất là hàm lượng protein có giá trị cao.

Sử dụng 11 loại cá tạp còn tươi, hàm lượng NH3 < 60mg/kg, được bảo quản bằng muối & phải xả muối trong nước sạch đến khi hàm lượng muối trong cá ưư< 1%. phần nhiều nguyên liệu là cá nhỏ (<20cm), để nguyên con; nếu cá to đem cắt nhỏ với chiều dày lát cắt 3 - 5cm. giải quyết sạch tạp chất trước khi cho vào nồi nấu chín. Dùng nồi nấu dung lượng 400 l có gắn ròng rọc để điều khiển cần xé cá vào nồi nấu. sau thời điểm giải quyết, cho nguyên vật liệu vào cần xé, 50kg/mẻ, dùng ròng rọc thả vào nồi nước đang sôi. mật độ nước nấu/ nguyên vật liệu = 5/1. thời gian nấu 2 - 3 phút đến khi có mùi thơm của cá chín. Sử dụng máy ly tâm 200 vòng/phút. sau thời điểm nấu chín, cho cá vào bao vải bố, đặt vào rô-to của máy ly tâm, tãi đều. Ly tâm 2-3 phút đến khi không thể nước chảy ra từ vòi thoát nước của máy. Dùng máy trộn bã chiếm được sau khi ly tâm 8-10 phút cho tới khi bã rời ra thành từng mảnh nhỏ. Bã ép lôi ra từ máy trộn tãi ra khay lưới, cho vào tủ sấy 80 - 85 độ C trong 7 - 8 giờ. trước khi nghiền, vật liệu được tách kim loại nhờ nam châm từ gắn trên máy nghiền tại vị trí nhập vật liệu. Trong máy nghiền có gắn lưới đường kính lỗ 3mm. phần trên lưới có thể bỏ đi vì đa phần là xương, vẩy... (chiếm không thực sự 1%). dòng sản phẩm ra khỏi máy nghiền được thiết kế nguội bằng thông gió tự nhiên và thoải mái đến độ ẩm không khí bình thường trước khi bao gói. Khi bao gói, sử dụng các loại bao như bao giấy 2 lớp hoặc 2 lớp bao. trọng lượng 20kg bột cá/bao. sau khi bao gói, bảo quản bột cá ở nơi khô thoáng, có lưới chắn, không chất đống quá cao đề phòng bột cá tự phát nhiệt và hư hỏng.

Chất lượng bột cá

công dụng cho biết thêm, chế tạo bột cá theo công nghệ tiên tiến trên có định mức vật liệu là 4,5/1, có nghĩa là cứ sản xuất 100kg nguyên vật liệu cá thu được 22 kg sản phẩm bột cá và 27 kg dịch ly tâm & dòng sản phẩm có chất lượng không hề nhỏ, bột cá tơi, không vón cục, không mốc, có mùi thơm đặc thù của bột cá, vị ngọt của đạm, có màu vàng nâu nhạt. trong quá trình sản xuất thử nghiệm, có sử dụng chất chống ôxy hoá BHT với hàm lượng 0,01 & 0,02 đối với dòng sản phẩm trộn vào trong công đoạn đánh tơi bã ly tâm. kết quả cho thấy thêm mức độ ôxy hóa của bột cá trong trường hợp không sử dụng BHT cao hơn nữa trong tình huống có sử dụng, nhưng vẫn ở dưới mức được cho phép. vì thế, trong công nghệ tiên tiến chế tạo mô hình nhỏ đã phân tích không cần sử dụng chất chống ôxy hóa.



thời gian qua, tổ nghiên cứu và phân tích đã sản xuất được 2 tấn bột cá chăn nuôi theo các bước công nghệ tiên tiến trên tại xưởng sản xuất thực nghiệm thức ăn chăn nuôi của trung tâm công nghệ tiên tiến & Sinh học thủy sản, và xưởng sản xuất thức ăn tôm nuôi ở sông Cầu (Phú Yên).

sản phẩm bột cá chiếm được đạt & trên mức cần thiết chỉ tiêu đối với bột cá chăn nuôi gia súc loại 1 (TCVN 1644-75), cụ thể: hàm lượng prôtêin >60%, lipit <8%, khoáng >20%, muối <1,2%, ẩm < 10%. Ðã sử dụng số bột cá này sản xuất thức ăn nuôi tôm ở hai xưởng chế biến nói ở trên. Ngân sách chi tiêu dòng sản phẩm bột cá chế tạo theo tiến trình công nghệ tiên tiến này là 6.200 đ/kg, có thể chấp nhận được.